Giỏ hàng
Danh mục sản phẩm
Facebook Instagram Youtube Twitter

Quy tắc viết các nét trong chữ Hán, thứ tự bút thuận

Đăng bởi Nguyễn Chí Việt ngày bình luận

MỤC LỤC [Ẩn]

    A. QUY TẮC VIẾT CÁC NÉT

    – Quy tắc 1: Ngang trước sổ sau.

    Đây là các quy tắc viết tay thuận, các bạn sẽ cảm thấy viết chữ Hán trong tâm tay khi tạo được thói quen viết bút tay thuận nhé:

    VD: Với chữ Thập (số mười) 十 Nét ngang sẽ được viết trước sau đó đến nét dọc.

    – Quy tắc 2: Phẩy trước mác sau.

    Các nét xiên trái (丿) được viết trước, các nét xiên phải (乀) viết sau.

    VD: Với chữ Văn 文. Số 8 八。

    – Quy tắc 3: Trên trước dưới sau.

    Các nét bên trên được viết trước các nét bên dưới.

    VD: Số 2 二 số 3三。Mỗi nét được viết từ trái qua phải và lần lượt từ trên xuống dưới.

    – Quy tắc 4: Trái trước phải sau.

    Trong chữ Hán các nét bên trái được viết trước, nét bên phải viết sau.

    VD: Với chữ “mai” – míng 明 bộ nhật viết trước, bộ nguyệt viết sau.

    – Quy tắc 5: Ngoài trước trong sau.

    Khung ngoài được viết trước sau đó viết các nét trong sau. Cái này được ví như xây thành bao trước, có để cổng vào và tiến hành xây dựng bên trong sau.

    VD: Chữ “dùng” 用- Khung ngoài được viết trước, sau đó viết chữ bên trong.

    – Quy tắc 6: Vào trước đóng sau.

    Nguyên tắc này được ví như vào nhà trước đóng cửa sau cho các bạn dễ nhớ nhé.

    VD: Chữ “Quốc” trong“Quốc gia” – 囯 khung ngoài được viết trước, sau đó viết đến bộ vương bên trong và cuối cùng là đóng khung lại => hoàn thành chữ viết.

    – Quy tắc 7: Giữa trước hai bên sau.

    Giữa trước hai bên sau là nguyên tắc căn bản thứ 7 trong viết chữ Hán. Sau khi thành thạo với 7 nguyên tắc này thì gặp chữ Hán nào các bạn đều có thể tháo gỡ một cách đơn giản

    VD: chữ “nước” trong nước chảy – 水。Nét sổ thẳng được viết trước, sau đó viết nét bên trái, cuối cùng là nét bên phải.

    thu tu viet chu han

    Thứ tự viết chữ 长,里

    B. QUY TẮC BỔ SUNG

    1. Viết từ trên xuống dưới, và từ trái qua phải

    Theo quy tắc chung, các nét được viết từ trên xuống dưới và từ trái qua phải.

    Chẳng hạn, chữ nhất được viết là một đường nằm ngang: 一. Chữ này có 1 nét được viết từ trái qua phải.
    Chữ nhị có 2 nét: 二. Trong trường hợp này, cả 2 nét được viết từ trái qua phải nhưng nét nằm trên được viết trước. Chữ tam có 3 nét: 三. Mỗi nét được viết từ trái qua phải, bắt đầu từ nét trên cùng.

    Quy tắc này cũng áp dụng cho trật tự các thành phần.

    Chẳng hạn, chữ 校 có thể được chia thành 2 phần. Phần bên trái (木) được viết trước phần bên phải (交). Có vài trường hợp ngoại lệ đối với quy tắc này, chủ yếu xảy ra khi phần bền phải của một chữ có nét đóng nằm dưới (xem bên dưới).
    Khi có phần nằm trên và phần nằm dưới thì phần nằm trên được viết trước rồi mới đến phần nằm dưới, như trong chữ品 và chữ 星.

    thu tu viet cac net chu han

    Thứ tự viết trên trước dưới sau, trái trước phải sau

    2. Các nét ngang viết trước, các nét dọc viết sau

    Khi có nét ngang và nét sổ dọc giao nhau thì các nét ngang thường được viết trước rồi đến các nét sổ dọc. Như chữ thập (十) có 2 nét. Nét ngang一 được viết trước tiên, theo sau là nét sổ dọc 十.

    3. Nét sổ thẳng viết sau cùng, nét xuyên ngang viết sau cùng

    Các nét sổ dọc xuyên qua nhiều nét khác thường được viết sau cùng, như trong chữ 聿 và chữ 弗.
    Các nét ngang xuyên qua nhiều nét khác cũng thường được viết sau cùng, như trong chữ 毋 và chữ 舟.

    4. Viết các nét xiên trái (nét phẩy) trước, rồi đến các nét xiên phải (nét mác)

    Các nét xiên trái (丿) được viết trước các nét xiên phải (乀) trong trường hợp chúng giao nhau, như trong chữ 文.
    Chú ý quy tắc trên áp dụng cho các nét xiên đối xứng; còn đối với các nét xiên không đối xứng, như trong chữ 戈, thì nét xiên phải có thể được viết trước nét xiên trái, dựa theo quy tắc khác.

    5. Viết phần ở giữa trước các phần bên ngoài ở các chữ đối xứng về chiều dọc

    Ở các chữ đối xứng theo chiều dọc, các phần ở giữa được viết trước các phần bên trái hoặc bên phải. Các phần bên trái được viết trước các phần bên phải, như trong chữ 兜 và chữ 承.

    6. Viết phần bao quanh bên ngoài trước phần nội dung bên trong

    Các phần bao quanh bên ngoài được viết trước các phần nằm bên trong; các nét dưới cùng trong phần bao quanh được viết sau cùng nếu có, như trong chữ 日 và chữ 口. Các phần bao quanh cũng có thể không có nét đáy, như trong chữ 同 và chữ 月.

    7. Viết nét sổ dọc bên trái trước các nét bao quanh

    Các nét sổ dọc bên trái được viết trước các nét bao quanh bên ngoài. Trong hai ví dụ sau đây, nét dọc nằm bên trái (|) được viết trước tiên, theo sau là đường nằm phía trên cùng rồi đến đường nằm bên phải (┐) (hai đường này được viết thành 1 nét): chữ 日 và chữ 口.

    8. Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng

    Các thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ thường được viết sau cùng, như trong các chữ: 道, 建, 凶.

    9. Viết các nét chấm, nhỏ sau cùng

    Các nét nhỏ thường được viết sau cùng, như nét chấm nhỏ trong các chữ sau đây: 玉, 求, 朮.

    Nguồn: Sưu tầm